1. Các trường hợp phát sinh cần tính lực chấn tôn :
Trong các ứng dụng máy móc như máy chấn tôn, bẻ tôn, …để sản xuất gia công chấn, uốn các tấm phẳng theo các góc, hình dạng khác nhau và các vật liệu khác nhau như thép, đồng, inox, nhôm, …
![]() |
| Hình ảnh quá trình tính lực chấn tôn |
Để gia công chấn các tấm như vậy từ các độ dày khác nhau và các độ dài khác nhau thì vấn đề tính toán xem lực chấn là bao nhiêu? Có đáp ứng với máy chúng ta đang có hay không, để tránh sự quá tải của máy, … Vấn đề tính toán lực chấn này rất cần thiết, giúp cho chúng ta kiểm tra tính toán dự án, nhận thầu, nhận gia công cho các đối tác, khách hàng.
Nếu không tính chuẩn xác và kỹ càng thì sau khi nhận thầu, nhận dự án về tiến hành gia công theo dự án, mà phát hiện máy của chúng ta không đáp ứng được hoặc bị quá tải khi thực hiện, lúc này sẽ phát sinh nhiều vấn đề như phải đầu tư chọn mua thêm máy chấn phù hợp, làm trễ tiến độ và gây ra nhiều thiệt hại khác nữa.
Ví dụ cụ thể: chúng ta đang có máy chấn 100 tấn dài 3 mét nhưng trong dự án có các tấm kích thước dài cũng 3 mét nhưng bề dày thép lên đến 8mm (li) hay 10mm thì khả năng quá tải lực là rất cao. Để khắc phục vấn đề này chúng ta cần cẩn thận tính toán trước phương án thực hiện, dưới đây chúng tôi sẽ trích phần tra và tính lực chấn rõ hơn.
2. BIỂU ĐỒ VÀ CÔNG THỨC TÍNH LỰC CHẤN THỦY LỰC :
Chúng tôi xin trích dẫn biểu đồ và công thức tính lực chấn để tính toán chọn máy chấn tôn thuỷ lực có số tấn phù hợp, chấn các tấm theo đúng yêu cầu áp lực, áp dụng được cho nhiều vật liệu khác nhau như thép, inox, đồng, …kèm theo ví dụ minh hoạ dễ hiểu.
2.1 Biểu đồ tra lực chấn
![]() |
| Biểu đồ tra lực khi chấn tôn. |
Với bảng tra trên có thể thấy rằng khi thực hiện chấn tấm thép thường thì hệ số là 1.0, sang chấn đồng và nhôm thì hệ số khoảng 0.8 (tức là lực chấn sẽ giảm đi vì nhôm và đồng mềm hơn), khi chấn inox thì hệ số tăng lên 1.4 do inox cứng và khó uốn hơn.
Ngoài ra tuỳ theo góc chấn bao nhiêu độ mà chúng ta chọn khuôn chấn phù hợp, các cạnh vai chấn nhỏ nhất ký hiệu B cũng sẽ thay đổi phù hợp nhất, ví dụ như chấn 30 độ thì cạnh vai tối thiểu sẽ là B*1.6, 90 độ thì là B*1.0, 150 độ thì B*0.7. Góc chấn càng nhỏ thì độ xuống của dao chấn càng sâu và cạnh vai B càng dài và ngược lại (Cần tư vấn thêm khuôn dao và cối máy chấn vui lòng liên hệ cho chúng tôi hỗ trợ)
- Bản vẽ ký hiệu các thông số của khuôn chấn :
![]() |
| Ký hiệu thông số khi chấn. |
- Các ký hiệu trên diễn tả đầy đủ các thông số liên quan khi chấn :
S: độ dày tấm cần chấn (mm)
V: khoảng rộng rãnh V của khuôn chấn (mm)
B: cạnh vai chấn tối thiểu (mm)
Ri: Bán kính trong của góc chấn (mm)
2.2 Công thức tính lực chấn thủy lực :
- Các thông số liên quan khi chấn.
![]() |
| Ký hiệu các thông số liên quan đến lực chấn |
- Công thức tính lực chấn :
2.3 Ví dụ minh hoạ chi tiết cách tính lực chấn để chọn máy chấn thuỷ lực phù hợp :
- Ví dụ 1:
![]() |
| Tính lực và quan sát bảng thông số để chọn máy chấn phù hợp. |
-
Ví dụ 2:







